Kiến thức của chúng tôi – Giá trị thực của bạn!

Archive for Tháng Một, 2013

CHUẨN BỊ KHỞI NGHIỆP – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Khoi nghiep– Loại hình doanh nghiệp là vấn đề cơ bản.

– Địa điểm trụ sở, văn phòng đại diện

– Mức vốn phù hợp với đặc điểm ngành nghề

– Hồ sơ thuế – kế toán và các khoản phải nộp

-Chiến lược kinh doanh.

1.     Mỗi loại hình doanh nghiệp có một đặc điểm riêng cho loại hình đó. Theo đó, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp có tính tiên quyết trong vấn đề xây dựng thương hiệu cũng như chiến lược. Dựa vào đặc điểm của mỗi loại hình chúng ta thấy được những ưu điểm cũng như khuyết điểm của loại hình đó. Nhằm tối ưu hóa những giá trị vốn có và tăng giá trị gia tăng trong mỗi giai đoạn, người chủ doanh nghiệp cần có cái nhìn tổng thể và lâu dài cho con đường kinh doanh của mình.

Thông thường các loại hình doanh nghiệp được phân thành 05 (năm) loại cơ bản như sau:

Doanh nghiệp tư nhân.

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Công ty liên doanh

            Sự lựa chọn mỗi loại  hình như trên ảnh hưởng tới một số yếu tố mà ta có thể thấy như sau:

– Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp:

– Uy tín và sức mạnh của doanh nghiệp

– Khả năng huy động vốn theo loại hình

– Rủi ro của từng loại hình

– Thủ tục trong từng loại hình

– Bộ máy quản lý hay kết cấu doanh nghiệp

          Những ưu điểm và nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp các bạn tham khảo ở bài “Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp” Tại đây.

2.     Địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện luôn nhận được sự quan tâm từ phía khách hàng. Nhất là những khách hàng tiềm năng. Qua đó thể hiện được thị phần chính của doanh nghiệp cũng như thể hiện cách nhìn về thị trường của người chủ doanh nghiệp.

Một văn phòng ngay trung tâm, mặt tiền hay trong hẻm cũng tùy vào hạng mục ngành nghề của doanh nghiệp. Bên cạnh đó cũng thể hiện được con người trong ban điều hành của doanh nghiệp đó.

 3.     Định vốn khi đăng ký kinh doanh cũng được chia làm nhiều các loại sau:

Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

Tuy nhiên điều quan trọng ở đây, ngoài vốn pháp định theo pháp luật thì vốn điều lệ phù hợp với mỗi loại hình doanh nghiệp cũng góp phần quan trọng trong cái nhìn khách quan. Theo đó, mỗi loại hình doanh nghiệp phải cân nhắc trong số vốn góp này.

Từ phần vốn góp đó, các cơ quan chức năng sẽ đánh giá vào các nghĩa vụ của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Cũng từ đó, người lao động an tâm hơn khi ứng tuyển vào doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các nhà đầu tư, đối tác khi nhìn thấy số vốn điều lệ họ sẽ có quyết định đầu tư hay không vào doanh nghiệp.

4.      Hồ sơ thuế, kế toán là vấn đề khá đau đầu cho các nhà quản lý. Tuy không phải trực tiếp làm hồ sơ thuế, kế toán song người chủ doanh nghiệp cũng cần nắm được những thông tin cơ bản về thuế và kế toán.

Sau khi hoàn thành các thủ tục về đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành những thủ tục sau đó để đi vào hoạt động. Một hệ thống sổ sách gọn gàng, dễ tìm kiếm sẽ không làm cho người chủ doanh nghiệp phải đau đầu. Mà thời gian đó để tìm những thị phần mới, những chiến lược mới.

Các thủ tục và mốc thời gian cần nhớ gồm:

Làm việc với cơ quan thuế – đây là khâu giống như làm giấy khai sinh cho một em bé vậy. Và doanh nghiệp khi sinh ra cũng cần làm khâu này.

Nộp thuế môn bài: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng ký kinh doanh.

Các loại thuế thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, nếu doanh nghiệp phát sinh dương thì phải nộp, và ngược lại. Tuy nhiên, các hồ sơ theo tháng, quý, hay năm đều phải thực hiện dù phát sinh hay không phát sinh.

Le minh quan

LÊ MINH QUÂN

Tuân thủ pháp luật là bảo vệ chính mình

 

Advertisements

XÂY DỰNG QUY TRÌNH – QUẢN LÝ RỦI RO

tuvanketoan.edu.vnTrong sách kinh tế học, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp dường như luôn được nói tới là tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, rủi ro càng lớn, lợi nhuận càng cao. Theo cách hiểu đó, tối đa hóa lợi nhuận đồng nghĩa với tối đa hóa rủi ro.

Để lợi nhuận ngày càng tăng ngoài việc mở rộng thị phần hay phát triển sản phẩm thì chúng ta có các phương án khác như tiết kiệm chi phí. Chữ tiết kiệm chi phí ở đây chúng ta không nên hiểu theo nghĩa giảm chế độ cho nhân viên, cắt giảm nhân viên. Ở đây chúng ta sẽ bàn về Quản lý rủi ro.

Khi doanh nghiệp vừa bước ra kinh doanh đã năng trên mình những con bệnh (rủi ro). Các rủi ro này sẽ lớn dần theo thời gian và phát triển mạnh đến khi sức đề kháng của doanh nghiệp không còn đủ sức chống đỡ.

Trong quá trình kinh doanh có rất nhiều loại rủi ro: Rủi ro nghiệp vụ, rủi ro hoạt động, rủi ro tuân thủ, hay các rủi ro tổng thể khác như: rủi ro quản lý, rủi ro uy tín. Ở đây tôi sẽ đề cập đến loại rủi ro thường thấy tại các doanh nghiệp và cũng là rủi ro cơ bản nhất: Rủi ro hoạt động.

Rủi ro hoạt động được hiểu là loại rủi ro phát sinh từ quy trình hoạt động của doanh nghiệp hay là rủi ro hệ thống. Một doanh nghiệp đi vào hoạt động thường xây dựng cho mình những quy trình riêng. Quy trình đó có thể được thể hiện bằng văn bản như là một quy định tại một số doanh nghiệp chuyên nghiệp và cũng chỉ là lời nói qua các cuộc họp của một số doanh nghiệp không chuyên nghiệp.

Xây dựng quy trình hoạt động là bước đầu tiên doanh nghiệp phải làm khi bước ra kinh doanh. Đó là những phương pháp, bước đi và là sự quản lý, giám sát hoạt động của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tốt là một doanh nghiệp có quy trình hoạt động chặt chẽ, có khoa học. Mỗi giai đoạn hoạt động luôn chứa đựng những rủi ro. Một khi có quy trình chặt chẽ thì những rủi ro liên quan sẽ được hạn chế một cách thấp nhất.

Ngoài việc xây dựng quy trình chúng ta còn phải có quá trình đánh giá mức độ tự động hóa cũng như kiểm soát rủi ro của quy trình. Qua đó có phương pháp khắc phục và cải tiến.

Le minh quan

Mây thẻ