Kiến thức của chúng tôi – Giá trị thực của bạn!

Archive for Tháng Mười, 2013

Văn phòng đại diện và thủ tục sau khi thành lập

tuvanketoan.edu.vn

Một số bạn gần đây có hỏi các thủ tục liên quan đến văn phòng đại diện, chi nhánh, kho chứa hàng thành lập khác tỉnh với địa chỉ trụ sở. Một vài điều mình chia sẻ về vấn đề đó như sau:

Trước tiên, theo bản chất thì các bạn thành lập kho chứa hàng. Đó là cách gọi nôm na mà mọi người vẫn dùng. Với mục đích chứa hàng chứ không thực hiện những công việc khác nhằm nhanh gọn trong việc giao hàng hay một số việc lưu trữ hàng hóa.

Tuy nhiên, từ góc độ luật pháp thì sẽ không có từ đó, mà bạn muốn thành lập kho chứa hàng bạn cũng phải thành lập chi nhánh. Với nội dung đăng ký kinh doanh là kho chứa hàng. Và từ đây mình gọi chung là thành lập chi nhánh (Chi nhánh + kho chứa hàng như mọi người vẫn gọi). Theo đó, giờ chỉ còn xét 2 trường hợp phải làm: Đó là Chi nhánh và Văn phòng đại diện.

Để thành lập văn phòng đại diện hay chi nhánh các bạn phải thành lập công ty trước. Nếu không thành lập công ty bạn không thể thành lập chi nhánh. Sau khi thành lập công ty bạn mới tiến hành thành lập VPĐD và chi nhánh.

Đối với trường hợp trong tỉnh thì khá đơn giản. Sau khi thành lập xong công ty, bạn muốn thành lập chi nhánh thì làm bộ hồ sơ đầy đủ nộp lên Sở kế hoạch đầu tư. Và chờ nhận kết quả.

Riêng thành lập chi nhánh và Văn phòng đại diện ở tỉnh thì phức tạp hơn và nhiều bước hơn. Cũng tương tự như trên. Sau khi thành lập xong công ty, bạn làm bộ hồ sơ thành lập chi nhánh hay VPĐD và nộp lên cơ quan tại chi nhánh hay văn phòng mình đặt trụ sở (Tại nơi mình đăng ký thành lập chi nhánh # trụ sở chính).

Và bạn cũng phải chờ 5 ngày để nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Có giấy chứng nhận rồi bạn phải làm thao tác gộp giấy chứng nhận đăng ký văn phòng đại diện hay chi nhánh với công ty của mình tại Sở kế hoạch nơi trụ sở đăng ký. Như vậy là bạn đã xong. Còn liên quan về thuế thì tùy vào tình hình bạn hạch toán như thế nào, phụ thuộc hay độc lập mà có cách khai báo phù hợp.

Chúc các bạn thành công!

Lê Minh Quân

Giám đốc – Công Ty Tư Vấn Chính Phương

Công ty hợp danh và 5 nhược điểm

Sua doi luat doanh nghiep 2005

“Buôn có bạn, bán có phường” Có nhiều lý do để người buôn phải hợp sức với nhau, phần vì cần thêm vốn liếng, phần bởi chia sẽ rủi ro, phần cũng để có thêm quan hệ và mối làm ăn. Hợp danh hay hùn hạp đã ra đời từ cổ xưa. Đây là loại hình kinh doanh được du nhập từ Anh – Mỹ. Tuy nhiên nó chưa thực sự phù hợp tại nước ta.

Phần quy định về công ty hợp danh đã được mở rộng thành 11 điều trong Luật Doanh Nghiệp 2005, hy vọng cung cấp cho giới thương nhân thêm một mô hình để lựa chọn cho phù hợp với ý tưởng kinh doanh của mình. Vì nhiều nguyên nhân, mô hình này đã thất bại, doanh nhân Việt Nam hầu như không lựa chọn loại hình công ty này. (more…)

Thuế giá trị gia tăng – Điều kiện áp dụng cụ thể

Gia tri gia tang

Một số trường hợp cụ thể về thuế suất giá trị gia tăng.

Công ty chúng tôi làm giao nhận và kê khai thuế hải quan có cung cấp dịch vụ vận chuyển, THC, bốc xếp, … cho đại lý ở nước ngoài và các dịch vụ này được phát sinh tại Việt Nam. Hỏi các dịch vụ này có được áp dụng mức thuế suất 0%?

Trường hợp dịch vụ xuất khẩu có bổ sung điều kiện áp dụng thuế suất 0% là phải có cam kết của tổ chức nước ngoài là tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Vậy bản cam kết này phải được xác nhận bởi tổ chức nào ở nước ngoài?

Trả lời:

Điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thuế suất 0% áp dụng đối với:

“b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

– Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh kinh doanh ở Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển, THC, bốc xếp, … cho đại lý ở nước ngoài, đại lý ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam thì các dịch vụ nêu trên được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.

Thông tư số 06/2012/TT-BTC không có quy định cam kết của tổ chức nước ngoài phải được xác nhận bởi tổ chức khác ở nước ngoài.

Le minh quan

Thuế nhà thầu – những trường hợp cụ thể

withhoding tax

Đối với các loại thuế thông thường như: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân…thì đối tượng chịu thuế xác định một cách khá đơn giản. Tuy nhiên đối với Thuế nhà thầu thì việc xác định nghĩa vụ nộp thuế có phần phức tạp hơn. Dưới đây là một ví dụ điển hình của một bạn đã hỏi.

Công ty C là khách hàng (buyer) của Công ty A muốn mua từ Công ty A sản phẩm X, tuy nhiên Công ty A không có hàng hóa theo yêu cầu nên đặt hàng với Công ty B sản phẩm X này, đồng thời yêu cầu giao hàng cho Công ty C. Lúc này, Công ty B giao cho công ty con ở Việt Nam là Công ty B-1 sản xuất sản phẩm này và giao sản phẩm đó cho Công ty C (giữa Công ty A và Công ty B-1 không có bất kỳ quan hệ ký kết gì). Hình thức thanh toán là Công ty C thanh toán tiền hàng cho Công ty A, Công ty A thanh toán lại cho Công ty B và Công ty B chuyển lại số tiền hàng đó cho Công ty B-1 dưới hình thức ngoại tệ. (Thời hạn thanh toán tùy theo Hợp đồng ký kết giữa các bên). (more…)

Mây Thẻ