Kiến thức của chúng tôi – Giá trị thực của bạn!

Tiếp tục với Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu theo mẫu 01/NTNN Phần 1. 

TU VAN MIEN PHI

Cột 9: “Thuế GTGT phải nộp”

Chỉ tiêu này phản ánh tiền thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài trong kỳ tính thuế.

 Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ (%) GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Chỉ tiêu (9) = Chỉ tiêu (6) x Chỉ tiêu (7) x Chỉ tiêu (8)

Cột 10: “Doanh thu tính thuế”

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Nhà thầu nước ngoài theo quy định. Doanh thu tính thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu có) mà Nhà thầu nước ngoài nhận được. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Cách xác định Doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp để khai vào chỉ tiêu này trong một số trường hợp được xác định như sau:

– Trường hợp theo hợp đồng, doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức:

Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN/1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Ví dụ 4: Nhà thầu nước ngoài C cung cấp cho Bên Việt Nam dịch vụ giám sát kỹ thuật xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm H, giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT là 500.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu với giá trị là 50.000 USD. Theo hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT, thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài.  Theo quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính, tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu là 5%. Việc xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài như sau:

Doanh thu tính thuế TNDN = (500.000 + 50.000)/1 – 0,05 = 578.947,37 USD

Số tiền 578.947,37 USD này được xác định là doanh thu tính thuế TNDN của hợp đồng Nhà thầu nước ngoài C. Khi thanh toán tiền cho Nhà thầu, Bên Việt nam quy đổi số tiền này ra đồng Việt Nam khai vào chỉ tiêu (10) của Tờ khai thuế Nhà thầu nước ngoài.

– Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu đã ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị máy móc, thiết bị do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện. Trường hợp này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.

– Đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ tiền cho thuê.

– Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được.

– Đối với chuyển nhượng chứng khoán, doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:

+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế) là tổng doanh thu bán chứng khoán tại thời điểm chuyển nhượng;

+ Đối với lãi trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế) là tổng doanh thu bán trái phiếu (bao gồm mệnh giá ghi trên trái phiếu và số lãi trái phiếu nhận được) tại thời điểm nhận lãi.

Cột 11: “Tỷ lệ thuế TNDN”

Người nộp thuế xác định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng và ghi vào chỉ tiêu này. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu được quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính và được xác định cho từng ngành nghề, cụ thể như sau: 

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

1

Thương mại: Phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam

1

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm

5

3

Xây dựng (bao gồm cả có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị)

2

4

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

5

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2

6

Tái bảo hiểm

2

7

Chuyển nhượng chứng khoán

0,1

8

Lãi tiền vay

10

9

Thu nhập bản quyền

10

– Trường hợp trong hợp đồng Nhà thầu có nhiều hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ khác nhau và tách riêng được giá trị của từng hoạt động trong hợp đồng thì người nộp thuế kê khai và xác định tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế theo từng hoạt động kinh doanh. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

– Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn, lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử…, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khác thì khi xác định số thuế TNDN phải nộp áp dụng tỷ lệ thuế TNDN riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.

Cột 12: “Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định”

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam và Quốc gia/vùng lãnh thổ mà Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng cư trú.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì Bên Việt Nam ký hợp đồng gửi cho cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụo hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì không kê khai vào chỉ tiêu này.

Cột 13: “Thuế TNDN phải nộp”

Chỉ tiêu này xác định thuế TNDN phải nộp của Nhà thầu nước ngoài trong kỳ tính thuế.

Thuế TNDN phải nộp trong kỳ được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN xTỷ lệ  thuế TNDN -Số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định

Chỉ tiêu (13) = Chỉ tiêu (10) x Chỉ tiêu (11) – Chỉ tiêu (12)

Cột 14: “Tổng số thuế phải nộp vào NSNN”

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước trong kỳ đối với từng Nhà thầu nước ngoài.

Tổng số thuế phải nộp Ngân sách được xác định theo công thức:

Cột 14: “Tổng số thuế phải nộp vào NSNN”

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế phải nộp vào Ngân sách nhà nước trong kỳ đối với từng Nhà thầu nước ngoài.

Tổng số thuế phải nộp Ngân sách được xác định theo công thức:

Tổng số thuế phải nộp NSNN = Thuế GTGT phải nộp + Thuế TNDN phải nộp

Chỉ tiêu (14) = Chỉ tiêu (9) + Chỉ tiêu (13)

Tổng Cột (6):

 Số liệu ghi vào cột này là tổng cộng doanh số tính thuế GTGT (bao gồm cả thuế GTGT).

Tổng Cột (9):

Số liệu ghi vào cột này là tổng cộng thuế GTGT phải nộp trong kỳ của NTNN trong kỳ

Tổng Cột (10):

Số liệu ghi vào cột này là tổng cộng doanh thu tính thuế TNDN (bao gồm cả thuế TNDN).

Tổng Cột (12):

Số liệu ghi vào cột này là tổng cộng số thuế được miễn giảm theo Hiệp định của NTNN trong kỳ.

Tổng Cột (13):

Số liệu ghi vào cột này là tổng cộng thuế TNDN phải nộp trong kỳ của NTNN trong kỳ.

 Tổng Cột (14):

Số liệu ghi vào cột này là tổng cộng số thuế phải nộp NSNN mà Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho NTNN.

Le minh quanLê Minh Quân

Công Ty Tư Vấn Quản Lý Chính Phương

 

Comments on: "Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu theo mẫu 01/NTNN Phần 2" (2)

  1. Bạn cho mình hỏi về trường hợp tính của đơn vị mình như sau có đúng không nhé:
    Đơn vị mình kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
    Nhà thầu nước ngoài đặt phòng tại ks mình, giá 70$/phòng/đêm (đã bao gồm thuế, phí phục vụ), tổng số tiền mình thu trong tháng là 560$, đơn vị mình phải trích hoa hồng cho bên nước ngoài là 84$ ( tính trên 560$ – theo hợp đồng), tỷ giá 21.644, số tiền quy đổi ra là 1.818.128đ

    Như vậy: tại các chỉ tiêu tại mẫu 01/NTNN được ghi như sau:

    (4)=1.818.128
    (6)=1.818.128 / (1-50% x 10%)=1.913.819
    (7)=50%
    (8)=10%
    (9)=95.690
    (10)=1.818.128 / (1-5%)=1.913.819
    (11)=5%
    (12)=0
    (13)=95.690
    (14)=191.380

    Nhờ Ạnh/chị phản hồi sớm giúp mình với,nếu sai chỉ tiêu nào nhờ anh/chị chỉ rõ luôn, cám ơn nhiều

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Mây thẻ

%d bloggers like this: