Kiến thức của chúng tôi – Giá trị thực của bạn!

Archive for the ‘Thuế giá trị gia tăng’ Category

Thuế giá trị gia tăng – Điều kiện áp dụng cụ thể

Gia tri gia tang

Một số trường hợp cụ thể về thuế suất giá trị gia tăng.

Công ty chúng tôi làm giao nhận và kê khai thuế hải quan có cung cấp dịch vụ vận chuyển, THC, bốc xếp, … cho đại lý ở nước ngoài và các dịch vụ này được phát sinh tại Việt Nam. Hỏi các dịch vụ này có được áp dụng mức thuế suất 0%?

Trường hợp dịch vụ xuất khẩu có bổ sung điều kiện áp dụng thuế suất 0% là phải có cam kết của tổ chức nước ngoài là tổ chức không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Vậy bản cam kết này phải được xác nhận bởi tổ chức nào ở nước ngoài?

Trả lời:

Điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thuế suất 0% áp dụng đối với:

“b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

– Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu như sau:

– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

– Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh kinh doanh ở Việt Nam cung cấp dịch vụ vận chuyển, THC, bốc xếp, … cho đại lý ở nước ngoài, đại lý ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam thì các dịch vụ nêu trên được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 06/2012/TT-BTC.

Thông tư số 06/2012/TT-BTC không có quy định cam kết của tổ chức nước ngoài phải được xác nhận bởi tổ chức khác ở nước ngoài.

Le minh quan

Advertisements

Thuế giá trị gia tăng

Gia tri gia tang

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Trước tiên để hiểu rõ thuế giá trị gia tăng là gì, chúng ta tìm hiểu khái niệm “Giá trị gia tăng ” là gì?

Giá trị gia tăng là khoản gia trị tăng thêm khi thực hiện bán một sản phẩm. Hay nói cách khác là phần chênh lệch giữa giá trị mua vào và giá trị bán ra.

Vậy thuế giá trị gia tăng là thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm đó. 

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu. Vậy thuế gián thu được hiểu như thế nào? Thuế gián thu là loại thuế mà người nộp không phải là người tiêu dùng. Hay nói cách khác là người tiêu dùng là người chịu thuế, còn người nộp là người cung cấp hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

GTGT

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra:  được tính bằng cách Lấy giá trị hàng hóa bán ra trên hóa đơn nhân (x) cho thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ:

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính hướng dẫn tại khoản 11 Điều 7 Thông tư này để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào.

Như vậy, để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp chúng ta chỉ cần xác định được thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Chênh lệch dương của hiệu trên là số thuế phải nộp, chênh lệch âm là số thuế còn được khấu trừ hoặc có thể hoàn (Nếu đủ điều kiện)

Le minh quan

Lê Minh Quân

Giám đốc

Công Ty Tư Vấn Chính Phương

Mây thẻ